thưa bẩm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bày tỏ, trình bày một cách trân trọng, lễ phép với người trên: "thưa bẩm" là một cách nói trang trọng, lịch sự dùng để mở đầu lời nói khi trình bày, hỏi hoặc trả lời người có địa vị cao hơn, thể hiện sự tôn kính và lễ độ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Thưa bẩm ông nội, cháu đã về. (Dùng để chào và báo cáo với ông nội một cách lễ phép.)
- Thưa bẩm quan lớn, hạ thần có việc muốn trình. (Dùng để mở đầu lời trình bày với cấp trên trong bối cảnh xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thưa bẩm" thường đứng ở đầu câu, đóng vai trò như một từ mở đầu trang trọng để gây sự chú ý và thể hiện thái độ tôn kính trước khi nói nội dung chính.
- Thưa bẩm cha mẹ, con xin phép được đi học xa.
- Cụm từ này thường được dùng trong các tình huống giao tiếp rất nghi thức, có khoảng cách thế hệ hoặc địa vị rõ rệt.
Biến thể và từ gần giống
- Thưa trình (động từ): Từ đồng nghĩa, cũng có nghĩa là trình bày, báo cáo một cách lễ phép với người trên.
- Bẩm (động từ): Một hình thức ngắn gọn hơn, cũng dùng để trình bày hoặc thưa với người trên (ví dụ: ).
- Trình (động từ): Trình bày, báo cáo (mang tính chất công việc, ít thể hiện sắc thái tôn kính cá nhân trực tiếp như "thưa bẩm").
Từ đồng nghĩa
- Thưa: Dùng để mở đầu lời nói một cách lịch sự (phổ biến và ít trang trọng hơn "thưa bẩm").
- Trình bày: Nói ra, giải thích một cách có hệ thống (mang tính trung lập, không nhấn mạnh sự tôn kính).
Lưu ý sử dụng
- "Thưa bẩm" là một từ có sắc thái cổ, trang trọng. Trong tiếng Việt hiện đại, từ này ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày mà thường xuất hiện trong văn chương, kịch bản phim ảnh, hoặc các tình huống mô phỏng phong cách xưa.
- Từ này thể hiện rõ nét văn hóa kính trên nhường dưới, coi trọng lễ nghi trong giao tiếp truyền thống của người Việt.
- Cg. Thưa trình. Bày tỏ trân trọng, có lễ độ, với người trên.